
Trong quá trình học tiếng Hàn, một trong những khó khăn lớn nhất của người học chính là ghi nhớ và phân biệt các ngữ pháp có ý nghĩa tương tự nhau. Nếu học riêng lẻ từng cấu trúc, bạn sẽ dễ bị nhầm lẫn và mất nhiều thời gian ôn tập.
Chính vì vậy, phương pháp học theo nhóm ngữ pháp đồng nghĩa đang được rất nhiều bạn áp dụng. Cách học này không chỉ giúp bạn hiểu sâu bản chất của từng cấu trúc mà còn nâng cao khả năng phản xạ khi làm bài thi TOPIK.
Trong bài viết này, Du học Hàn Quốc Namu sẽ tổng hợp đầy đủ những cặp ngữ pháp đồng nghĩa phổ biến nhất, giúp bạn học nhanh – nhớ lâu – áp dụng hiệu quả.
Nội dung chính
Học tiếng Hàn qua các ngữ pháp đồng nghĩa
| NGỮ PHÁP | CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ | Ý NGHĨA & CÁCH DÙNG |
|---|---|---|
| (으)ㄴ/는 것 같다 | = (으)ㄴ/는 듯하다 = 나 보다 = (으)ㄴ/는 모양이다 | Suy đoán → có vẻ, dường như |
| (으)ㄹ 정도로 | = (으)ㄹ 만큼 = (으)ㄹ 지경으로 | Mức độ → đến mức, đến nỗi |
| 기/게 마련이다 | = 는 법이다 = 되어 있다 | Đương nhiên → là điều tất yếu |
| (으)ㄹ 수밖에 없다 | = 아/어야 할 뿐이다 = 지 않을 수 없다 | Bắt buộc → không còn cách nào khác / chỉ có thể |
| (으)ㄹ 뿐이다 | = (으)ㄹ 따름이다 | Giới hạn → chỉ là |
| (으)ㄹ 뿐만 아니라 | = 은/ㄴ 데다가 = (으)ㄹ 뿐더러 | Bổ sung → không những mà còn |
| 는 바람에 | = 느라고 = 은/는 탓에 = 는 통에 | Nguyên nhân tiêu cực |
| (으)ㄹ까 봐서 | = (으)ㄹ 것 같아서 = (으)ㄹ 세라 | Lo lắng, e ngại → lo rằng / sợ rằng vì vậy nên |
| 자마자 | = 는대로 = 기가 무섭게 = 기가 바쁘게 | Ngay sau khi |
| (으)ㄴ/는 셈이다 | = (으)ㄴ 거나 같다 = (으)ㄴ 거나 마찬가지이다 | Phán đoán → xem như là / chẳng khác gì / gần như là |
| (으)나 마나 | = 아/어 봐야 = 아/어 봐도 = 아/어 봤자 | Vô ích |
| 게 | 도록 | Mục đích → để |
| 는 길에 | 다가 | Nhân tiện |
| (으)ㄹ 뿐이다 | = 만 = 에 불과하다 = 에 지나지 않다 | Chỉ |
| 았/었어야 했는데 | = 았/었을 텐데 = (으)ㄹ 걸 그랬는데 | Tiếc nuối → lẽ ra |
| (으)려고 참이다 | = (으)려고 하다 | Dự định |
| 기 위해서 | = 려고 = 고자 | Mục đích → để |
| 는 대로 | = 는 것처럼 = 는 것과 같이 | Theo như |
| 에 달려있다 | = 기 나름이다 | Tùy thuộc vào |
| 은/는커녕 | = 는 고사하다 = 말할 것도 없다 | Phủ định mạnh → đừng nói đến |
| (으)ㄴ/는 척하다 | = 는 체하다 | Giả vờ |
| 다가 보니까 | = 는 탓에 | Kết quả trải nghiệm |
| 듯이 | = 는 것처럼 | So sánh → giống như |
| (으)ㄴ/는 반면에 | = 은/ㄴ 데 반해 | Đối lập → Ngược lại |
| (으)면서(도) | = 고서도 | Song song |
| (으)ㄴ/는데(도) | = 지만 | Tương phản |
| (으)ㄴ/는가 하면 | = 기는 하지만 | Đối lập |
| 든지 | = 더라고 | Lựa chọn |
| 도록 | = (으)ㄹ 때까지 | Thời gian |
| ㄴ/는/다기에 | = 다고 해서 | Lý do nghe nói |
| (으)려면 | = 려거든 = 고 싶으면 | Điều kiện → nếu / nếu muốn |
| 아/어 보이다 | = (으)ㄴ/는 것 같다 | Phán đoán → có vẻ / dường như |
| (으)ㄹ 리가 없다 | = (으)ㄹ 턱이 없다 | Không thể |
| 기만 하다 | = (으)ㄹ 때마다 | Lặp lại |
| (으)ㄴ 채(로) | = 고 | Giữ nguyên trạng thái |
| 고도 | = 는데도 | Nhượng bộ → dù |
| (으)ㄴ 줄 몰랐다 | = 없다고 생각했다 | Không biết |
| (으)ㄴ 나머지 | = (으)ㄴ 탓에 | Nguyên nhân |
| 기 십상이다 | = 기 쉽다 | Dễ xảy ra |
| 다시피 | = 는 바와 같이 | Gần như |
| 곤 하다 | = 기 일쑤이다 | Thường xuyên |
| (으)ㄹ 게 뻔하다 | = (으)ㄹ 게 틀림없다 | Chắc chắn |
| 는 김에 | = (으)ㄹ 겸 = 는 길에 | Nhân tiện |
| 는 중에 | = 는 가운데 | Trong khi |
| 다가 보면 | = 노라면 | Lặp lại dẫn đến kết quả |
| (으)ㄹ 바에야 | = 느니 | So sánh lựa chọn |
| (으)ㄴ 후에 | = 고서야 | Sau khi |
| (으)ㄹ 나위가 없다 | = 필요가 없다 | Không còn gì hơn |
Những ngữ pháp thông dụng kèm ví dụ
1. (으)ㄴ/는 것 같다 – có vẻ, dường như
- 오늘 비가 올 것 같아요.
→ Hôm nay có vẻ trời sẽ mưa. - 그 사람은 많이 바쁜 것 같아요.
→ Người đó dường như rất bận.
2. (으)ㄹ 수밖에 없다 – không còn cách nào khác
- 시간이 없어서 택시를 탈 수밖에 없어요.
→ Vì không có thời gian nên buộc phải đi taxi. - 약속이 있어서 갈 수밖에 없어요.
→ Vì hẹn rồi nên phải đi thôi.
3. (으)ㄹ 뿐만 아니라 – không những mà còn
- 그는 공부를 잘할 뿐만 아니라 운동도 잘해요.
→ Anh ấy không những học giỏi mà còn giỏi thể thao. - 이 식당은 맛있을 뿐만 아니라 가격도 싸요.
→ Nhà hàng này không những ngon mà còn rẻ.
4. 는 바람에 – vì… nên (nguyên nhân xấu)
- 비가 오는 바람에 못 갔어요.
→ Vì trời mưa nên tôi không đi được. - 늦잠을 자는 바람에 지각했어요.
→ Vì ngủ quên nên tôi bị trễ.
5. 자마자 – ngay sau khi
- 집에 오자마자 샤워했어요.
→ Vừa về nhà là tôi tắm ngay. - 수업이 끝나자마자 집에 갔어요.
→ Vừa tan học là về nhà ngay.
6. (으)ㄹ까 봐 – sợ rằng
- 비가 올까 봐 우산을 가져왔어요.
→ Sợ mưa nên tôi mang theo ô. - 늦을까 봐 빨리 출발했어요.
→ Sợ trễ nên tôi xuất phát sớm.
7. (으)ㄴ/는 척하다 – giả vờ
- 그는 모르는 척했어요.
→ Anh ấy giả vờ không biết. - 바쁜 척하지 마세요.
→ Đừng giả vờ bận nữa.
8. (으)ㄹ 리가 없다 – không thể nào
- 그 사람이 거짓말을 할 리가 없어요.
→ Người đó không thể nói dối được. - 지금 시간이 없을 리가 없어요.
→ Không thể nào bây giờ lại không có thời gian.
9. 기 위해서 – để
- 한국어를 배우기 위해서 한국에 왔어요.
→ Tôi đến Hàn Quốc để học tiếng Hàn. - 돈을 벌기 위해서 열심히 일해요.
→ Tôi làm việc chăm chỉ để kiếm tiền.
10. 는 김에 – nhân tiện
- 마트에 가는 김에 우유 좀 사 주세요.
→ Tiện đi siêu thị thì mua giúp tôi sữa nhé. - 온 김에 밥 먹고 가세요.
→ Đã đến rồi thì tiện ăn cơm luôn nhé.
Kết luận
Việc hệ thống lại các ngữ pháp đồng nghĩa là một phương pháp cực kỳ hiệu quả giúp bạn nâng cao trình độ học tiếng Hàn, đặc biệt là trong quá trình luyện thi TOPIK. Thông qua bài viết này, Namu Edu hy vọng có thể giúp các bạn:
- Dễ dàng ghi nhớ ngữ pháp hơn
- Hiểu rõ cách sử dụng trong từng ngữ cảnh
- Tăng khả năng phản xạ khi làm bài
Đừng quên theo dõi và tham khảo thêm nhiều bài viết hữu ích khác tại website của Du học Hàn Quốc Namu để chinh phục tiếng Hàn một cách dễ dàng và hiệu quả hơn nhé!
>> Xem thêm: Học tiếng Hàn cùng Namu: Từ tượng thanh, từ tượng hình
>> Xem thêm: Học tiếng Hàn cùng Namu: Các ngữ pháp đồng nghĩa thường gặp trong TOPIK
>> Xem thêm: Học tiếng Hàn qua kính ngữ – Chìa khoá giao tiếp lịch sự


